Chủ Nhật, 26 tháng 6, 2016

Dược lý Kháng lao

THUỐC CHỐNG LAO

1.  Sơ đồ thuốc chống lao ?
2. Đặc điểm chung của:
3. Cơ chế tác dụng của:
4.Dược động học của Isoniazid có gì đặc biệt ?
5. Tác dụng phụ của INH ?
6. INH kết hợp với …… sẽ giảm hấp thu, nên phải uống cách nhau 3h ?
INH kết hợp với …… làm tăng độc tính với gan ?
7. Thuốc kháng lao làm mất tác dụng của thuốc tránh thai chưa oestrogen ?
8.  Thời gian đỉnh, thời gian bán hủy của rifampicin ?
9. Cơ chế làm cho các thuốc mất tác dụng nhanh của Rifampicin ?
+ Isoniazid ?
+ Rifampicin ?
+ Pyrazinamid?
+ Ethabutamol ?
+ Streptomycine ?
10.  Thời gian bán hủy của Pyrizinamide ?
11. Tác dụng phụ của Pyrizinamide ?
12. Chống chỉ định của Pyrizinamide ?
14. Tác dụng phụ lưu ý của EMB ?
13. Phân phối và thải trừ của EMB ?
15. Tai biến của streptomycine ?
16. Thời gian tác dụng của streptomycine ?
17. Phân phối của streptomycine ?
18. Thận trọng khi dùng streptomycine đối với ?
19. Nguyên tắc dùng thuốc kháng lao ?


1.  Sơ đồ thuốc chống lao ?
Ans:

-          Isoniazid (INH, rimifon)
-          Rifamicin        (RMP, rimactan)
-          Pyrazinamid   PZA
-          Ethambutol     EMB
-          Streptomycine             SM
-          Khác:
+ PAS
+ Ethionamid
+ Cycloserin
+ Capreomycin
+ Viomycin

2. Đặc điểm chung của:
+ Isoniazid ?
+ Rifampicin ?
+ Pyrazinamid?
+ Ethabutamol ?
+ Streptomycine ?

Ans:
-          Isoniazid:
+ Rất mạnh
+ Trong giai đoạn phát triển mạnh của trực khuẩn lao
-          Rifampicin
+ Được phân lập từ nấm Streptomyces mediterranei
+ Tác dụng vs gram +, - và trực khuẩn lao
-          Pyrazinamid:
+ Được đánh giá cao trong diệt VK lao ở môi trường acid nội và ngoại bào
-          EMB:
+ LS: Dùng dạng muối dihydrochlorid
-          Streptomycine
+ Ức chế sự phát triển của trực khuẩn lao

3. Cơ chế tác dụng của:
+ Isoniazid ?
+ Rifampicin ?
+ Pyrazinamid?
+ Ethabutamol ?
+ Streptomycine ?

Ans:
-          Isoniazide:
+ ƯC tạo acid mycolic, một chất liệu tạo vách vi trùng Mycobacterium

-          Rifamicin:
+ Ngăn chặn sự tổng hợp RNA bằng ƯC hoạt động RNA polymerase

-          Pyraziamid, EMB, Streptomycine: không viết


4.Dược động học của Isoniazid có gì đặc biệt ?
Ans:
+ Thuốc ở dạng tự do 40%
+ Một phần gắn với acid-amin: thành Hydrazon: cũng có td đến lao
+ Một phần bị Acetyl hóa: 20-70%: không có tác dụng đến vi khuẩn

5. Tác dụng phụ của INH ?
Ans:

+ Viêm gan, hoại tử gan: tăng lên khi kết hợp với Rifampicin
+ Gây viêm dây TK ngoại biên: Do kết hợp với pyridoxal phosphat ức chế tạo GABA => phòng ngừa bằng Pyridoxine (B6)

6. INH kết hợp với …… sẽ giảm hấp thu, nên phải uống cách nhau 3h ?
INH kết hợp với …… làm tăng độc tính với gan ?

Ans:
+ Hydroxyl
+ Halothan, pyrazinamid, griseofulvin

7. Thuốc kháng lao làm mất tác dụng của thuốc tránh thai chưa oestrogen ?
Ans:

Rifampicin

8.  Thời gian đỉnh, thời gian bán hủy của rifampicin ?
Ans:
Thời gian đỉnh hấp thu: 2-3 giờ
T1/2: 2,9 giờ

9. Cơ chế làm cho các thuốc mất tác dụng nhanh của Rifampicin ?
Ans:
Làm tăng sinh cytochrom P450 khiến nhiều thuốc chuyển hóa mạnh qua gan và làm mất tác dụng

10.  Thời gian bán hủy của Pyrizinamide ?
Ans:
Đỉnh sau 2h và tgian bán hủy 9-10 h

11. Tác dụng phụ của Pyrizinamide ?
Ans:

3 tác dụng phụ:
+ Đau khớp do tăng acid uric, HC gout
+ Độc tính gan
+ Quá mẫn (hiếm)

12. Chống chỉ định của Pyrizinamide ?
Ans:
Tổn thương gan nặng

13. Phân phối và thải trừ của EMB ?
Ans:

Phân phối: tập trung nhiều ở tổn thương bã đậu (gấp 8-10 lần trong máu)
Chỉ thấm qua màng não tủy khi bị viêm

Thải trừ: 20% qua phân
            50% qua đường tiểu dạng không đổi (chú ý bn suy thận)

14. Tác dụng phụ lưu ý của EMB ?
Ans:
Tổn thương TK thị giác

15. Tai biến của streptomycine ?
Ans:
2 tai biến:
+ Tai biến giác quan: tiền đỉnh
+ Dị ứng

16. Thời gian tác dụng của streptomycine ?
Ans:
Tiêm: sau 1h đạt đỉnh
Lưu lại trong nhiều giờ: 3 ngày

17. Phân phối của streptomycine ?
Ans:
Khuếch tán tốt trong tổ chức viêm và tổ chức xơ kém

18. Thận trọng khi dùng streptomycine đối với ?
Ans:
Với 3 đối tượng
+ trẻ
+ già
+ suy thận

19. Nguyên tắc dùng thuốc kháng lao ?
Ans: (6)
-          Phối hợp, không bao giờ dùng 1 thứ
-          Phải được dùng với liều công hiệu vì mỗi thuốc đều có 1 nồng độ nhất định
-          Theo 2 giai đoạn Tấn công – duy trì:
+ Tấn công: 8-12 tuần
+ Duy trì: có thể cachs quãng
-          Dùng thuốc đều đặn, PHẢI uống thuốc 1 lần vào lúc đói
-          Dùng đủ thời gian tránh tái phát

-          Theo dõi kq và biến chứng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét